Các lưu ý hoạt động chuyển nhượng vốn
Khái niệm chuyển nhượng vốn theo pháp luật Việt Nam
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, chuyển nhượng vốn là việc thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ đông công ty cổ phần chuyển quyền sở hữu phần vốn góp, cổ phần của mình cho tổ chức hoặc cá nhân khác.
Việc chuyển nhượng vốn được thực hiện bằng hợp đồng chuyển nhượng, biên bản xác nhận, hoặc thông qua sàn giao dịch chứng khoán đối với công ty đại chúng. Giao dịch này chỉ có hiệu lực khi được ghi nhận trong sổ đăng ký thành viên/cổ đông của công ty.
Những vấn đề pháp lý nhà đầu tư cần biết trước khi chuyển nhượng vốn
Điều kiện để chuyển nhượng vốn.
Để chuyển nhượng vốn hợp pháp, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:
+/ Doanh nghiệp đang hoạt động hợp pháp, không bị đình chỉ kinh doanh;
+/ Phần vốn chuyển nhượng đã được góp đủ, được ghi nhận trong sổ đăng ký thành viên hoặc cổ đông;
+/ Việc chuyển nhượng tuân thủ quy định ưu tiên chào bán nội bộ (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên);
+/ Hợp đồng chuyển nhượng phải được lập bằng văn bản và xác nhận việc hoàn tất nghĩa vụ thuế.
Ví dụ: Công ty TNHH TAT có 3 thành viên, một thành viên muốn bán 40% phần vốn góp cho người ngoài công ty mà không chào bán cho các thành viên còn lại theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Kết quả, giao dịch bị Tòa án tuyên vô hiệu, người mua không được ghi nhận là thành viên hợp pháp. Nhà đầu tư này đã mất gần một năm và chi phí đáng kể để khởi kiện, chỉ vì thiếu tư vấn pháp lý từ đầu.
Rủi ro pháp lý khi không thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng vốn:
Các rủi ro phổ biến bao gồm:
+/ Hợp đồng chuyển nhượng vô hiệu do không tuân thủ hình thức hoặc trình tự pháp lý;
+/ Phát sinh tranh chấp quyền sở hữu vốn góp giữa người mua – người bán;
+/ Cơ quan thuế truy thu thuế thu nhập do kê khai sai giá trị chuyển nhượng;
+/ Doanh nghiệp bị xử phạt hành chính vì không kịp thời cập nhật thay đổi thành viên/cổ đông.
Ví dụ: Một nhà đầu tư tại TP.HCM mua lại 60% vốn góp của một công ty xây dựng, nhưng không thực hiện đăng ký thay đổi với Sở Kế hoạch và Đầu tư. Khi công ty phát sinh khoản nợ, cơ quan thi hành án xác định người bán vẫn là chủ sở hữu hợp pháp. Kết quả, người mua mất toàn bộ quyền kiểm soát, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tài chính do hợp đồng chuyển nhượng bị coi là chưa có hiệu lực pháp lý.
Vấn đề thuế và tài chính trong chuyển nhượng vốn
Nghĩa vụ thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Theo quy định của Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp và Luật thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức/cá nhân chuyển nhượng vốn phải kê khai và nộp thuế TNDN/TTNDN đối với thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng. Cụ thể như sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp”
Công thức tính thuế TNDN:
| Thuế TNDN phải nộp | = | (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) | x Thuế suất thuế TNDN |
Đồng thời theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn như sau:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
| Thu nhập tính thuế | = | Giá chuyển nhượng | – | Giá mua của phần vốn chuyển nhượng | – Chi phí chuyển nhượng |
Như vậy, cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn là:
| Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn phải nộp | = | ((Giá chuyển nhượng – Giá mua của phần vốn chuyển nhượng – Chi phí chuyển nhượng – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) | x Thuế suất thuế TNDN |
– Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
+/ Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.
+/ Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.
+/ Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.
+/ Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm chuyển nhượng.
+/ Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định.
+/ Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
+/ Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
– Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:
+/ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
+/ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.
+/ Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ;
+/ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượng
– Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).
Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
Thuế suất tính thuế TNDN là 20% (trừ trường hợp doanh nghiệp được ưu đãi thuế TNDN).
Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng vốn
Đối với cá nhân cư trú chuyển nhượng phần vốn góp.
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp x Thuế suất 20%
Trong đó:
– Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
– Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng.
– Giá chuyển nhượng
+/ Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
+/ Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
– Giá mua
Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.
Trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn. Cụ thể như sau:
+/ Đối với phần vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ.
+/ Đối với phần vốn góp bổ sung là trị giá phần vốn góp bổ sung tại thời điểm góp vốn bổ sung. Trị giá vốn góp bổ sung được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ.
+/ Đối với phần vốn do mua lại là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp. Trường hợp hợp đồng mua lại phần vốn góp không có giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế .
+/ Đối với phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn là giá trị lợi tức ghi tăng vốn.
– Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn gồm những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:
+/ Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.
+/ Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.
+/ Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.
– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
Đối với cá nhân cư trú chuyển nhượng chứng khoán
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%
Trong đó:
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
– Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:
+/ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
+/ Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:
+/ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
+/ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.
+/ Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.
+/ Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
– Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu.
Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể như sau:
+/ Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ đầu tư vốn là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (x) với mệnh giá của cổ phiếu đó và thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn.
Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu nhận thay cổ tức thấp hơn mệnh giá thì tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.
Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cổ tức nhận bằng cổ phiếu cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức.
Đối với cá nhân không cư trú chuyển nhượng vốn góp.
– Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.
– Giá chuyển nhượng đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
+/ Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp thì giá chuyển nhượng được xác định như đối với cá nhân cư trú.
+/ Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán thì giá chuyển nhượng được xác định như đối với cá nhân cư trú.
– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:
+/ Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú.
Lưu ý: Nhà đầu tư cần chú ý kê khai giá chuyển nhượng phù hợp giá thị trường, tránh việc cơ quan thuế ấn định giá tính thuế.
Rủi ro tài chính sau chuyển nhượng
Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng vốn, nhà đầu tư mới phải gánh chịu toàn bộ nghĩa vụ tài chính, nợ và trách nhiệm liên đới phát sinh từ thời điểm được ghi nhận là thành viên/cổ đông của Công ty. Như vậy, khi nhận chuyển nhượng nhà đầu tư không kiểm tra kỹ báo cáo tài chính, hợp đồng vay, hoặc nghĩa vụ thuế của công ty, nhà đầu tư dễ rơi vào tình huống “mua nhầm công ty nợ”.
Ví dụ: Một doanh nhân tại Gia Lai mua 45% vốn của công ty thương mại, sau này phát hiện công ty đang bị truy thu thuế 2,3 tỷ đồng. Do giao dịch đã hoàn tất, nhà đầu tư buộc phải chia sẻ nghĩa vụ tài chính tương ứng phần vốn sở hữu.
Lưu ý chuyển nhượng vốn có yếu tố nước ngoài
Theo Luật Đầu tư 2025, nếu việc chuyển nhượng vốn dẫn đến thay đổi nhà đầu tư nước ngoài, hoặc tăng tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài vượt ngưỡng 50%, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư. Nếu nhà đầu tư bỏ qua thủ tục này dẫn đến hậu quả như:
+/ Hợp đồng chuyển nhượng bị coi là vô hiệu hành chính;
+/ Cơ quan đăng ký đầu tư có thể thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
+/ Nhà đầu tư vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong lĩnh vực có điều kiện.
Nội dung cốt lõi cần làm khi chuyển nhượng vốn gồm:
– Thẩm định pháp lý trước giao dịch (Legal Due Diligence): Kiểm tra hồ sơ pháp lý, tình trạng tài chính, nợ thuế, tranh chấp đang tồn tại.
– Soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng vốn chuẩn mực: Đảm bảo điều khoản về giá, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ sau giao dịch.
– Đăng ký thay đổi tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp: Phải hoàn tất thủ tục trong thời hạn luật định.
– Tư vấn thuế và kế toán chuyên nghiệp: Lập hồ sơ kê khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn đúng quy định.
Chuyển nhượng vốn là một bước đi quan trọng trong hoạt động đầu tư và tái cấu trúc doanh nghiệp. Tuy nhiên, chỉ khi được thực hiện đúng quy trình pháp lý, minh bạch và có tư vấn chuyên môn, hoạt động này mới thực sự mang lại lợi ích cho các bên.
Nhà đầu tư cần xem việc chuyển nhượng vốn không chỉ là một giao dịch kinh tế, mà còn là một thủ tục pháp lý phức tạp liên quan đến quyền sở hữu, thuế, và trách nhiệm doanh nghiệp. Chuẩn bị kỹ lưỡng, tuân thủ đúng quy định và lắng nghe lời khuyên của luật sư chuyên ngành doanh nghiệp – đầu tư chính là chìa khóa để đảm bảo thành công.
Công ty luật Hà Nội VDT
NHÂN - TÍN - NGHĨA - DANH - LỢI
- Địa chỉ: Tầng 3 toà nhà Savina số 1 phố Đinh Lễ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Điện thoại: 0385203093
- Hotline: 0989316320
- Email: trantien@ngheluat.vn













